Căn cứ theo
nghị định 96/2015 Quy định về con dấu doanh nghiệp cùng với Luật doanh nghiệp 2014 đã có hiệu lực quy định rất rõ về nội dung hình thức số lượng của doanh nghiệp. BRAVOLAW xin gửi tới quý khách các thông tin cần thiết liên quan đến việc khắc dấu của doanh nghiệp.
Một số điều trong nghị định 96/2015 như sau:
Điều 12. Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh
nghiệp
1. Chủ
doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với
công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách
nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng,
hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường
hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con
dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:
a) Mẫu
con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.
b) Số
lượng con dấu.
c) Quy
định về quản lý và sử dụng con dấu.
2. Mẫu
con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa
giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về
nội dung, hình thức và kích thước.
3. Thông
tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực
hiện theo quy định tại
Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh
nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn
ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp, trừ các trường hợp
quy định tại Điều 14 Nghị định này.
1. Chủ
doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với
công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số
lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của
chi nhánh, văn phòng đại diện, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
2. Nội
dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện phải có tên chi nhánh, văn
phòng đại diện theo quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều 41 Luật
Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm
ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại
diện, trừ các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này.
 |
| Khắc dấu công ty theo nghị định 96/2015 |
Điều 14. Hình ảnh, ngôn ngữ không được sử dụng trong nội dung
mẫu con dấu
1. Doanh
nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội
dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:
a) Quốc
kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Hình
ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
c) Từ
ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và
thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
2. Doanh
nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định Khoản 1 Điều này, pháp luật
về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký
hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu. Tranh chấp giữa doanh
nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan về từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh
sử dụng trong nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp được giải quyết tại Tòa án
hoặc trọng tài. Doanh nghiệp phải chấm dứt việc sử dụng con dấu có từ ngữ, ký
hiệu hoặc hình ảnh vi phạm quy định tại Điều này và chịu trách nhiệm bồi thường
các thiệt hại phát sinh theo quyết định có hiệu lực thi hành của Tòa án hoặc
trọng tài.
3. Cơ
quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm thẩm tra nội dung mẫu con dấu
của doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục thông báo mẫu con dấu cho doanh nghiệp.
Xem thêm: Dịch vụ khắc dấu công ty bị mất
Điều 15. Quản lý và sử dụng con dấu
1. Các
doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 tiếp tục sử dụng con
dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu
cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp làm thêm con dấu, thay
đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về
đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường
hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 làm con dấu mới
theo quy định tại Nghị định này thì phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận
đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
Cơ quan công an cấp giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận
lại con dấu của doanh nghiệp.
3. Trường
hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 bị mất con dấu,
mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làm con dấu theo quy
định tại Nghị định này; đồng thời thông báo việc mất con dấu, mất Giấy chứng
nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu
dấu.
4. Doanh
nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi
doanh nghiệp có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Làm
con dấu lần đầu sau khi đăng ký doanh nghiệp;
b) Thay
đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và mầu mực dấu;
c) Hủy
mẫu con dấu.
5. Trình
tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu con dấu thực hiện theo quy định về đăng ký
doanh nghiệp.
Comments[ 0 ]
Đăng nhận xét